Các loại cá và động vật nhuyễn thể

Bao tử dê

Bao tử dê có vị ngọt, tính ôn. Có công dụng bể hư làm mạnh khỏe tì vị, thường sử dụng với các chứng bệnh như lao phổi, không thể ăn uống, bệnh tiêu khát, mồ hôi trộm…

Các loại cá và động vật nhuyễn thể

Các loại cá và động vật nhuyễn thể có công dụng ích dương bổ hư, lợi thủy, an thai; có tác dụng cải thiện rõ rệt với các triệu chứng như cơ thể suy yếu, gầy mòn hao kiệt của những người mắc bệnh tiểu đường. Các loại cá và động vật nhuyễn thể có lượng protein và mỡ phong phú cùng hơn 10 loại axit-amin như L-Cystine, glutamic acid, histidine, Glycine, vitamin PP… và các loại vitamin A, vitamin B1, cùng các nguyên tố Canxi, phốtpho, sắt. Theo nghiên cứu, axit không no và axit béo có trong các loại cá có tác dụng giảm lượng mỡ trong máu, có công dụng tốt với việc cải thiện các triệu chứng của bệnh tiểu đường; dầu cá có trong đó có thể tăng cường tác dụng tiết ra Insulin và tính mẫn cảm của đường Gluco với Insulin. Thường xuyên ăn các loại cá có thể tăng thêm sự tiết ra và phản ứng với đường gluco của chất Insulin. Các loại cá và động vật nhuyễn thể có chứa nhiều loại chất dinh dưỡng, giúp điều hòa tuần hoàn máu thông suốt, giảm cholestron và mỡ trung tính, ngăn ngừa tắc mạch máu, cứng động mạch, ngu đần; có lợi cho não, bảo đảm tính đàn hồi của huyết quản, ngoài ra còn có rất nhiều những thành phần làm giảm đường trong máu. Những người có lượng đường trong máu luôn ỏ mức cao rất dễ dẫn đến xơ cứng động mạch, vì thế, để phòng ngừa đường trong máu cao và xơ cứng động mạch, mỗi ngày nên ăn thêm nhiều loại cá tươi, như cá mực, bạch tuộc… Chúng có năng lượng thấp, thích hợp sử dụng cho những người bị bệnh tiểu đường. Con hàu được coi là nguồn sữa của biển cả, là nguồn chất sắt phong phú và chứa một lượng lốn kẽm có thể giúp Insulin hoạt động ỏ mức bình thường.

Trong dịch của con hàu có hàm lượng Taurine phong phú, có tác dụng bảo vệ gan, đảm bảo huyết áp Ổn định, ngoài ra còn có vitamin B1 và B2. Trong con sò có chứa nhiều Crôm, có quan hệ mật thiết với sự hộp thành Insulin, có tác dụng chữa trị với bệnh tiểu đường, cỏ tác dụng giải khát ngoài ra còn có lượng protein vitamin B2 và Taurine phong phú.

Protein trong thịt cá tốt hơn thịt gia cầm, càng tốt hơn thịt gia súc, cholestron cần cho cớ thể người trong đó cũng khá toàn diện. Cá ao hồ, song biển đều có tác dụng chữa bệnh5 thỉnh thoảng ăn cá biển cũng rất tốt. Đôi vối người mắc bênh tiểu đường các loại, nên kết hợp các loại cá trong bữa ăn hàng ngày, trở thành người bạn thân thiết trong việc trị bệnh và bảo vệ sức khỏe.

Bao tử lợn có vị ngọt, tính vi hàn; kiện tỳ vị; dùng cho người bị bệnh tiểu đường

chân nóng, tiểu tiện nhiều lần. Nghiên cứu y học về dinh dưỡng đã chứng minh thịt lợn giàu protein, chất béo, các loại đường, canxi, photpho, sắt.

Bao tử lợn

Bao tử lợn có vị ngọt, tính vi hàn; kiện tỳ vị; dùng cho người bị bệnh tiểu đường mắc các chứng tiểu tiện nhiều lần, chân tay nóng, nước tiểu có vị ngọt, ăn uống nhiều, tiêu chảy, suy nhược do lao động, thân hình gầy.

Thịt ngỗng

Thịt ngông tính bình, vị ngọt, bổ tỳ, phổi, có công dụng chông khát, ích khí, bổ hư, giải độc, dùng cho người bị bệnh tiểu đường tỳ vị suy nhược, tốt nhất nên chọn thịt ngỗng trắng.

Thịt gà vị ngọt tính ôn; ích khí, bổ huyết, bể thận. Thịt gà có chứa protein, chất béo, canxi, photpho, sắt, lactoflavo, nicotin, vitamin A, E và chorestorol. Hàm lượng chất béo trong thịt gà tương dối thếp, trong chất béo có chứa nhiều axit béo và axit không no, không tăng lượng chorestorol trong máu là thức ăn lý tưỏng cho người bị bệnh tiểu đường. Trong thịt gà có chứa protein, chất béo, các loại đưòng, canxi, photpho, sắt, lactoflova, chorestorol và các loại sắc tố. Người bị bệnh tiểu đường tiêu hao năng lượng lớn, thịt gà, trứng gà là sản phẩm bổ dưỡng.

Gà ác

Gà ác có vị ngọt tính bình, tốt cho gan thận; có công dụng dưỡng âm, bổ gan thận, dùng chữa các bệnh suy nhược, mỏi xương do lao động, chống khát…

Thịt thỏ

Thịt thỏ tính mát vị ngọt, bổ trung ích khí, thanh nhiệt giải độc, bổ máu giải độc; thích hợp cho bệnh nhân bị tiểu đường tỳ vị suy nhược. Thịt thỏ có chứa hàm lượng protein nhiều hơn thịt bò, thịt dê, thịt lợn hơn nữa thịt thỏ mềm dễ tiêu hóa, giá trị chất dinh dưỡng tương đương thịt gà. Hàm lương chất béo trong thịt thỏ là 4%, hàm lượng chorestorol thấp vì thế ăn thịt thỏ không chỉ tăng cường sức khoẻ, không sợ béo. Thịt thỏ là thực phẩm lý tưởng cho người bị tiểu đường mắc các chứng huyết ấp cạo, bệnh gan.

Thịt dê, tính ôn, vị ngọt, có công dụng bổ khí dường máu, giải hàn, ấm thận trợ dương. Người xưa có câu “Nhân sâm bổ khí, thịt dê bổ hình”, thịt dê là thực phẩm bổi bổ rất tốt. Nghiên cứu y học hiện đại đã chứng minh rằng, thịt dê chứa nhiều protein, mỡ, khoáng vật và vitamin. Hàm lương protein của nó cao hơn thịt lợn nhưng hàm lượng mỡ lại thấp hơn rõ rệt, thích hợp dùng cho những người mắc bệnh tim, tiếu đường, cao huyết áp. Hàm lượng sắt trong thịt dê nhiêu gấp 6 lần thịt lợn, có công dụng rõ rệt trong việc điều trị tăng cường công năng tạo máu. Nhiệt lượng của thịt dê cao hơn thịt lợn, có tác dụng thúc đẩy tuần hoàn máu tăng ôn giải hàn, thích hợp sử dụng vào mùa đông.

Xương rồng ăn được mệnh danh là loại thực vật có sức khỏe siêu cấp

chết xơ. Hàm lượng chất xớ trong ngân nhĩ rất cao, ngoài ra còn có chất keo. Đối với người cao tuổi bi bệnh tiểu đường type 2 thường xuyên ăn ngân nhĩ hay ăn các bữa ăn dinh dưỡng chữa bệnh có kết hợp ngân nhĩ sẽ giúp giảm lượng đường trong máu Va không chế một cách hiệu quả tình trạng bệnh đồng thòi ngân nhĩ cũng có hiệu quả cao trong việc phòng chống biến chứng cao huyết áp, cao mỡ máu ỏ người bị bệnh tiểu đường.

Xương rồng ăn

Xương rồng ăn được mệnh danh là loại thực vật có sức khỏe siêu cấp, vốn mọc ở Mehico. Hình dạng của các loại xương rồng cảnh, xương rồng ăn gần giống nhau, chỉ khác ở chỗ xương rồng ăn gai ít hơn, hơi chua, hợp khẩu vị, mùi hương dễ chịu. Xương rong ăn có giá trị dinh dưỡng cao, là loại thực phẩm giàu canxi, đồng, hàm lượng natri thấp, không có axit oxalic; tránh hình thành canxi oxalic mà dẫn đến phần lớn nguyên tố canxi đều mất đi. Xướng rồng ăn có tác dụng làm giảm mõ máu, đường huyết. Thường xuyên sử dụng xương rồng ăn có thể loại bỏ chorestorol, chất béo và thành phần đường thừa trong cơ thể, có công dụng hành khí hoạt huyết, thanh nhiệt giải độc, thúc đẩy quá trình trao đổi chất.

Xương rồng ăn thích hợp nhất cho nhóm người bị huyết áp cao và máu mõ cao cần bổ sung canxi. Ăn loại xương rồng ăn không gai không có độc tuy nhiên xương rồng dại không những có gai mà còn có chứa độc tố gây tê liệt thần kinh. Vì thế tuyệt đối không nên ăn những loại xương rồng dại hay xương rồng cảnh. Tốt nhất nên mua xương rồng ăn được bán tại các siêu thị. Có thể làm nộm xương rồng ăn, xào chín hoặc hấp chín đề sử dụng.

Trên thế giới hiện nay tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường có xu hướng tăng lên, Ở Việt Nam hiện nay, bệnh đái tháo đường đang có chiêu hướng gia tảng. Tỷ lệ người bị mắc bệnh đái tháo đường trên toàn quốc là 2,7%, ở khu vực thành phố là 4 ,4%, ỏ miền núi và trung du là 2,1% và ở đồng bằng là 2,7%.

Thịt bò

Thịt bò có vị ngọt, tính bình, không độc; có công dụng: bổ tỳ vị, ích khí huyết, khỏe gân cốt; dùng chữa các bệnh: tỳ khí suy nhược, tiêu chảy mất sức, bệnh tri. Thịt bò giàu protein, vitamin Bl, B2, axit nicotin, amino axit, và các nguyên tố: canxi, photpho, săt. Hàm lượng chất béo và chorestorol trong thịt bò tương đốì thấp nên thịt bò là thức ăn lý tưởng cho người cao tuổi bị bệnh tiểu đường sơ cứng động mạch, các bệnh về tim.

Bao tử bò

Bao tử bò có vị ngọt, tính bình; bổ khí huyết tỳ vị; sử dụng cho cơ thể suy nhược khi mới ốm dậy, khí huyết không đủ, khát, chóng mặt.

Thịt lợn

Thịt lợn có tình bình, vị ngọt, bổ thận dưỡng huyết, bổ âm, thanh nhiệt tiết nước bọt; dùng cho người sau khi bị bệnh nhiệt, nước tiểu có vị ngọt, tay

Lô hội có tác dụng làm giảm mức đường huyết tái sinh các tế bào đã chết

Lô hội

Lô hội có tác dụng làm giảm mức đường huyết tái sinh các tế bào đã chết. Lô hội có thể hấp thu đường gluco trong máu, có tác dụng tương tự như insulin giúp giảm lượng đường trong máu. Lô hội có thể ức chế sự phá hủy tế bào beta của tuyến tụy, có tác dụng tái sinh. Ăn vỏ ngoài của lá lô hội hay thịt bên trong đều có thể giúp giảm lượng đường trong máu, tuy nhiên không nên ăn quá liều lượng.

Nấm mỡ

Nấm mỡ có vị ngọt, tính mát; bổ cho dạ dày và ruột, tiêu đờm giải khí, bổ âm. Đối với người bị bệnh tiểu đường cơ thể suy nhược kéo dài, nấm mỡ rất tốt cho tỳ và dạ dày giúp tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể. Người bị bệnh tiểu đường có hình thể gầy nên ăn nấm mỡ. Nấm mõ giàu protein, chất béo, chất xơ, muối vô cơ, vitamin A, B5, C, D, K; axit folic, axit hydrochloric, biotin, amino axit, axit nicotin, lactoflavin, và các thành phần dinh dưỡng như canxi, photpho, sắt. Nấm mỡ dùng thích hợp nhất cho người bị bệnh tiểu đường dễ xảy ra biến chứng.

Nấm sò

Nấm sò có chứa vitamin B1, B2 và các nguyên to vi lượng cấu thành insulin như magie và Selen, ngoài ra còn chứa tổ hợp đường giúp tế bào trong cơ thể dễ hấp thụ đường gluco, đây là thành phần chỉ có trong nấm sò. Vì nấm sò có thể giúp insulin hoạt động bình thường nến nó được coi là loại thực phẩm có hiệu quả cho việc phòng và chữa trị bệnh tiểu đường. Ngoài ra trong nấm sò còn có thành phần té bào beta giúp khôi phục khả nàng miễn dịch và không chế sự tăng sinh của tế bào. Một tuần sử dụng 100g nấm sò, mỗi ngày 30g sẽ có hiệu quả cao.

Nấm hương

Nám hương tính bình vị ngọt, bô tỳ vị, ích khí, hoạt huyết, giám huyết áp. Nấm hương có chứa protein, amino axit, chất xơ, vitamin… Nấm hương cò tác dụng làm giảm lượng mỡ máu, huyết áp, sơ cứng động mạch và chông ung thư. Ngươi bị bệnh tiều đường, sơ cứng động mạch, cao huyết áp, khối u đều có thế ăn nấm hương. Mỗi ngày án khoảng 10 đến 30g nấm hương, đun với nước làm canh, hầm hoặc xào ăn.

Ngân nhĩ

Ngân nhĩ hay còn gọi là mộc nhĩ trắng, là loại nấm ăn quý giá chỉ có ở Trung Quốc. Ngân nhĩ có khô, màu trắng, bó to, tươi, nhẹ, ánh lên trên bề mặt là loại thực phẩm cao cấp, sau đó là ngân nhĩ màu vàng, bó to. Ngân nhĩ cỏ vị ngọt, nhạt, tính bình; có cồng dụng bổ âm, nhuận phổi, tiết nước bọt chặn cơn khát, ích khí bổ thận, dưỡng tâm an thần: dùng chữa các bệnh như khô nóng phổi và dạ dày. miệng khát, uống nhiều ăn nhiều. Chất lượng protein trong ngàn nhĩ rất cao, có trên 17 loại amino axit. trong đó cỏ loại amino axit mà cơ thể ta rất cần. Ngân nhĩ có chứa vitamin Bl, B2, c và nhiều loại khoáng chết như: canxi, photpho, magie, kali, sắt, na tri. Sự phát sính của bệnh tiểu đưòng, 80 vữa dộng mạch và cao huyết áp đều có liên quan đến việc hấp thụ không đủ

Rau chân vịt có vị ngọt, tính mát

tiểu đường uống nước nhiều vẫn thấy khát, đói, thân hình gầy và dùng cho người bị nôn ra máu, chảy máu cam. Ngó sen có chứa tinh bột, protein, aspargine vitamin c và giàu chất xơ không chỉ giúp giảm lượng đường trong máu mà còn giúp giảm lượng chorestorol, chất béo trong máu, phòng tránh béo phì. Ngoài ra trong ngó sen còn rất giàu vitamin C, có thể phòng tránh cảm mạo, các loại viêm nhiễm, oxi hóa chất béo.

Rau chân vịt

Rau chân vịt có vị ngọt, tính mát; có công dụng dưỡng huyết cầm máu, bổ âm, thông ruột và dạ dày; có thể chữa trị đại tiện ra máu, đại tiểu tiện không thuận, bệnh trĩ. Enzim có trong rau chân vịt có tác dụng tốt đối vói sự bài tiết của dạ dày và insulin. Thường xuyên ăn có lợi cho sự trao đổi đường của người bị bệnh tiểu đường và biến chứng mãn tính mạch máu não. Khi chữa trị bệnh tiểu đường hội chứng cao huyết áp, táo bón làm như sau: rửa sạch rau chân vịt, cho vào nước sôi vài lần sau đó trộn vối dầu mè là có thể ăn. Những người miệng khát uống nước nhiều có thể dùng 100 đến 200g rễ rau chân vịt và 15g màng mề gà khô đun sôi, chia làm 2 lần uống.

Cà chua

Cà chua tính bỉnh vị ngọt hơi chua; có công dụng tiết nước bọt chặn cơn khát, bổ cho dạ dày, mát máu bình gan. Cà chua có chứa protein, chất béo, choline, trigoneline, axit malic, axit citric, carbonhydrata, canxi, photpho, sắt, axit nicotin, carotene, vitanrifl Bl, B2, C. Hàm lượng đường trong cà chua không cao tuy nhiên hàm lượng vitamin lại rất cao có thể dùng làm thức ăn chính hoặc thức ăn phụ trong các bữa ăn của người bị bệnh tiểu đường.

Mã thầy

Mã thầy tính hàn, vị ngọt; có công dụng thanh nhiệt dưỡng âm, tiết nước bọt chống khát. Mã thầy có chứa protein, chất béo, tinh bột, photpho, sắt, canxi, vitamin A, B1, B2, C; carotene, nicotin.

Thân cây gạo hoang

Thân cây gạo hoang có vị ngọt, tính mát; có chứa carbonhydrate, photpho, canxi, protein, vitamin, amino axit… có công dụng giải nhiệt, chống khát, lợi tiểu, nhuận tràng, thanh nhiệt giải độc.

Su su

Su su tính mát vị ngọt tốt cho đường ruột, dạ dày; trị các bệnh khô nóng phổi, phổi và dạ dày bị tổn thương. Su su là loại thực phẩm có hàm lượng đường thấp tuy nhiên giàu vitamin, oxalic axit, chất kiểm. Trong các chất này có chứa thuốc kích thích insulin và Selen duy trì sự hoạt động bình thường của insulin vì thế su su là loại rau quả thích hợp cho người bị tiểu đường.

Măng

Măng tính hàn, vị ngọt, tốt cho dạ dày và phổi; có tóc dụng thanh nhiệt tiêu đờm, tiêu hóa thức ăn hạ khí, giải độc ban nốt, lợi tiểu và hoàn cách mô; chữa các chứng: sưng phù, ho, táo bón, sởi ở người bị bệnh tiểu đường.

Rau hẹ tính ôn, vị cay ngọt; có công dụng ôn trung hành khí, tốt cho dạ dày

Rau hẹ

Rau hẹ tính ôn, vị cay ngọt; có công dụng ôn trung hành khí, tốt cho dạ dày và nâng cao tinh thần, tán ôn giải độc, điều hòa tạng phủ, cầm máu, cầm tiêu chảy. Rau hẹ có chứa các chất: chất sơ, vitamin B1, B2, C, E, carotene.

Trong mỗi 100g rau hẹ có chứa 1410mg carotene, 235mg retinol, và rất giàu các khoáng chất như canxi, kali, magie, sắt, Se… Rau hẹ là loại thực phẩm nhiều kali, có hiệu quả chừa trị tốt đôi với bệnh huyết áp cao. Tinh dầu, hợp chất sulfur và các nguyên tố như canxi, kali, magie, Selen có trong rau hẹ có tác dụng thúc đẩy sự tuần hoàn của máu, giảm mõ máu và đường huyết, có hiệu quả chữa trị tốt đôi với người bị bệnh tiểu đường có các hội chứng cao huyết áp, tim mạch, mỡ máu cao…

Súp lơ xanh

Súp lơ xanh rất giàu Crom. Crom hộ trợ điều tiết lượng đường trong máu vì thê người bệnh có thể giảm lượng sử dụng insulin và các thuốc khác. Nếu bạn có nguy cơ bị bệnh tiểu đường, Crom có thể giúp ngàn chặn sự phát sinh của bệnh tiểu đường. Các chuyên gia đã khẳng định tỉ lệ mắc bệnh tiểu đường type 2 tăng cao là do thiếu Crom.

Bắp cải

Bắp cải vị ngọt, mát; có công dụng thanh nhiệt lợi tiểu, tiết nước bọt chữa khát, nhuận tràng giải độc; dùng cho người cao tuổi bị tiểu đường cơ thể suy nhược, mất sức, âm hư, táo bón… Bắp cải có chứa protein, chất béo, đường, các loại vitamin, canxi, kali, sắt và rất giàu chất xơ. Rễ bắp cải nấu cùng gừng, hành có tác dụng giải gió, tán hàn, giải độc. Thêm một lương đường thích hợp vào bắp cải có công dụng thanh lọc phổi, chữa ho và tiêu đờm.

Cà tím

Cà tím có vị ngọt, tính mát; có công dụng bổ âm thanh nhiệt, lợi tiểu, chữa sưng phù, chặn cơn đau. Cà tím có chứa đường, protein, vitamin c, canxi, kali và nhiều loại alkaloid; có thể chữa các bệnh: lở loét do nóng, ngứa da, đi ngoài ra máu, bệnh tri…

Hàm lượng vitamin D trong cà tím tương đối cao, giúp tăng cường tính đàn hồi và tính dẻo dai của mao mạch, bảo vệ mao mạch, nâng cao sức đề kháng của mao mạch đối vối bệnh tật, duy trì tính thẩm thấu thông thường của các tê bào và thành mao mạch, tăng cường sự kết dính giữa các tê bào trong cd thể, phòng chông chảy máu mao mạch. Cà tím là sản phẩm tốt cho những người bị bệnh tim mạch, đặc biệt có tác dụng hỗ trợ rất lớn đối với các bệnh như sơ cứng động mạch, cao huyết áp, ho ra máu, ban xuất huyết… Thường xuyên ăn cà tím có thể phòng tránh được bệnh tràn dịch não do cao huyết áp, xuất huyết võng mạc do bệnh tiểu đường và viêm thận xuất huyết cấp tính.

Ngó sen

Ngó sen vị ngọt, tính hàn, không độc. Ngó sen ăn sống giúp thanh nhiệt giải độc, mát máu, cầm máu, dã rượu. Ngó sen ăn chín kiện tỳ dưỡng vị, bổ âm bổ máu, sinh ra các cơ và cầm tiêu chảy, dùng cho người bị bệnh

Rau hương bồ

Rau hương bồ

Rau hương bổ có vị ngọt, mát; có tác dụng thanh nhiệt giải dộc, lợi tiểu; dùng chữa các chứng nóng trong khi mang thai, động thai ra máu, lở miệng, khát nước, phù nước.

Rau muống

Rau muống tính vi hàn có vị ngọt; có tác dụng thanh nhiệt mát máu, nhuận tràng, tiêu trừ sưng phù; dùng để chữa các chứng như táo bón, cao huyết áp, tiểu ra máu, bệnh tri, côn trùng cắn, viêm da, mụn nước. Nghiên cứu y học hiện đại đã chứng minh rau muông có chứa thành phần giống insulin có thể dùng để giảm đường huyết ỏ người bị bệnh tiểu đường.

Cà rốt

Cà rốt là loại thực phẩm rất tốt, có thể coi là loại thực phẩm chính hàng ngày rất được mọi người yêu thích, có công hiệu đặc biệt trong việc bảo vệ sức khỏe con người.

Cà rốt được mệnh danh là “nhân sâm bình dân” có vị ngọt, tính bình, không độc; kiện tỳ hóa trệ, hòa vị hạ khí, bổ trung ích khí, bổ thận dương huyết; dùng để chữa các chứng: tiêu hóa không tốt, kiết lị, ho, khô võng mạc, khô da, tóc cứng dễ rụng. Cà rốt có chứa các loại khoáng chất như canxi, kali, magie, kali và các nguyên tố vi lượng mà cơ thể người không thể thiếu như sắt, đồng, mangan, lốt, Flour. Trong chất chiết xuất từ cà rốt có một thành phần có thể làm giảm lường đường. Điều này chứng tỏ cà rốt có tác dụng làm giảm lượng đường trong máu. Ngoài ra trong thành phần của cà rốt còn có ericin có khả năng tăng cường lưu lượng máu trong động mạch, giảm lượng mõ trong máu, thúc đẩy sự hợp thành adrenalin. Trong thành phần của cà rốt có chứa axit succinic, muối kali là thành phần làm giảm huyết áp có hiệu quả. Thường xuyên ăn cà rốt không chỉ giúp làm giảm huyết áp, giúp tim khỏe mạnh mà còn có hiệu quả chữa trị cao đối vối người bị tiểu đường hội chứng cao huyết áp, tổn thương hệ thần kinh, tổn thương võng mạc.

Hướng dẫn sử dụng thuốc đối với người bị bệnh tiểu đường: kết hợp sử dụng thuốc Tây. Tuy nhiên sẽ là tốt hơn nếu chỉ sử dụng thuốc Tây hoặc thuốc Đông y.

Củ cải

Củ cải tính mát, vị ngọt chát, không độc; có công dụng thông khí hành khí, tiết mồ hôi chống khô, giải độc tán đờm, lợi tiểu cầm tiêu chảy, tiêu đồm giúp lồng ngực thoáng. Củ cải có chứa các chất: mercaptan, axit coumaric, axit ferulic, axit phenylpyruvic, axit gentisic…vitamin c, Bl, B2, carotene, và nhiều loại khoáng chất như canxi, kali, magie, mangan. củ cải còn có chứa chorestorol có tác dụng trong việc phòng chống bệnh cao huyết áp và các bệnh về tim. Đối vối người cao tuổi bị bệnh tiểu đường type 2 nếu thường xuyên uống nước ép củ cải hay kết hợp củ cải vối thực phẩm khác làm bài thuốc chữa bệnh rết có hiệu quả.

Măng tây

Măng tây hay còn gọi là rau trường sinh, thạch tục bách có vị ngọt, tính mát; bổ tỳ ích khí, giúp giảm cân, tiết nước bọt chống khát, ích khí giảm đường, giải độc chống ung thư; dùng cho các bệnh như béo phì, cao huyết áp, cao mõ máu, ăn không ngon, sơ gan, có hiệu quả rõ rệt trong việc tiêu trừ các biến chứng mãn tính của bệnh tiểu đường và các triệu chứng khác. Y học ngày nay đã chứng minh máng tây có chứa coumaric axit có tác dụng làm giảm lượng đường trong máu. Dôi với người cao tuổi bị bệnh tiểu đường type 2 nếu thường xuyên sử dung măng tây không chỉ cải thiện được tình trạng bệnh mà còn có thể chữa trị và phòng chống các hội chứng của bệnh tiểu đường như cao huyết áp, tổn thương võng mạc, béo phì.

Khoai tàu có tác dụng khống chế không cho lượng đường trong máu tăng lên sau bữa ăn

Khoai tàu

Khoai tàu có tác dụng khống chế không cho lượng đường trong máu tăng lên sau bữa ăn. Khoai tàu có chứa hàm lượng lổn chất xơ có tác dụng làm chậm quá trình hấp thụ chất đường, khống chế đường huyết tăng. Do có chứa nguồn năng lượng ít nên dẫn đến hiệu quả insulin không tốt vì thế có thể dùng cho người bị béo phì. Khoai tàu có tác dụng giảm chorestorol. Theo con số báo cáo chất xơ trong khoai tàu có thể khống chế chorestorol trong huyết thanh và khống chế chorestorol trong gan. Chorestorol trong gan chuyển hóa thành mật đi vào ruột non, trên 90% được hấp thụ lại và chuyển thành chorestorol. Đường manno trong khoai tàu có tác dụng ức chế sự hấp thụ lại mật trong ruột non, từ đó có thể phòng tránh chorestorol tăng cao.

Khoai tàu có thể kích thích sự hoạt động của ruột, tránh táo bón. Từ trước đến nay khoai tàu là loại thực phẩm được xem là thích hợp nhất để thanh lọc đường ruột. Đường mannan trong khoai có tác dụng thúc đẩy sự vận động của ruột, hấp thu các chất thải và bài tiết ra ngoài các chất độc hại. Vì thế đây là loại thực phẩm thích hợp cho những người bị táo bón. Tuy nhiên khi sử dụng cần chú ý khoai tàu oó độc tính, khi ăn phải làm sách, đun sôi trong vòng 2 tiếng, lấy nước uống bỏ bã để không bị trúng độ. Trúng độc khoai tàu thường có các biểu hiện lưỡi và cổ họng bỏng rát, ngứa, sưng to. Khi ăn có thể thêm 30 đến 50 mg dấm trắng, một ít nước gừng để uống hoặc ngậm.

Hành tây

Hành tây có vị ngọt cay, tính bình; bổ dạ dày và giúp tiêu hóa thức ăn, lưu thông khí, thanh nhiệt tiêu đờm, giải độc sát trùng. Hành tây rất giàu canxi, sắt, magie, photpho và các loại vitamin; là loại thực phẩm giàu kali và chứa nhiều thành phần hoạt tính khác. Theo kết quả nghiên cứu cho thấy hành tây có tác dụng làm giảm đường huyết. Đôi với người bị bệnh tiêu đường type 2 hành tây có tác dụng chữa trị bệnh cao huyết áp, cao m3 máu. Có thể xào hành tây mỗi ngày ăn hai lần hoặc tách hành tây thành nhánh ngâm nước 2 đến 4 ngày đợi có vị chua, mỗi lần có thể dùng 50 đến 100g luộc để uống, mỗi ngày 2 lần, có tác dụng làm hạ đường huyết.

Rau cẩn tây

Rau cần tây vị ngọt đắng, tính mát, có công dụng thanh nhiệt tốt cho gan, lợi thấp, dùng chữa các chứng chóng mặt, mặt đỏ mắt đỏ, nặng đầu, đi không vững. Rau cần tây có hàm lượng lởn các chất xơ, giàu canxi, kali, sắt, các loại vitamin… Ngoài ra trong rau cần tây còn có các thành phần như versulin, alkaloid, có tác dụng giảm đường huyết rõ ràng. Bên cạnh đó lá rễ rau cần tây còn có chứa protein, các loại đường, chất béo, vitamin và khoáng chất; trong đó hàm lượng canxi và kali tương đôi cao, có tác dụng làm giảm lượng mõ, đường trong máu, lợi tiểu. Thường xuyên ăn rau cần tây có thể điều tiết sự trao đổi đường của người bị bệnh tiểu đường và phòng tránh các biến chứng mãn tính về tim mạch. Người bị tiểu đường có hội chứng cao huyết áp có thể sử dụng trong thời gian dài.

Tỏi có vị cay, ôn tính, không độc; có công dụng ôn trung tốt cho dạ dày

Tỏi

Tỏi có vị cay, ôn tính, không độc; có công dụng ôn trung tốt cho dạ dày, tiêu hóa thức ăn, tiêu hóa thịt và ngũ cốc, giải độc trừ thấp. Tỏi có chứa protein, chất béo, các loại đường, các loại vitamin, carotene, và các loại khoáng chất như canxi, kali, sắt, kẽm, đồng, Gecmani, Selen… Ngoài ra tỏi còn chứa các thành phần quan trọng như thiolether, linalooL.. và các loại enzim như peroxidase, hydrohitic, allicin, trysin. Nước tỏi có thể giúp giảm lượng đường trong máu của người bị bệnh tiểu đường. Có thể giã nát tỏi lấy nước uống hoặc ngậm một nhánh tỏi. Tỏi là một loại kháng sinh có tác dụng kháng khuẩn độc tính nhỏ. Tỏi có tác dụng kích thích hệ miễn dịch của cơ thể con người, tăng cường chức năng miễn dịch, đặc biệt có thể tăng cường khả năng sát thướng của tế bào miễn dịch đôi vói tế bào ung thư. Tỏi còn có thể giúp giảm huyết áp, hàm lượng chorestorol, glyserine đồng thòi có thể ngăn chặn sự tụ máu, thúc đẩy sự bài tiết insulin, tảng cường việc hấp thụ và sử dụng đường gluco của các tê bào tổ chức cơ thể, từ đó phát huy tác dụng làm giảm lượng đường, giảm lường mỡ. Tỏi có hiệu quả trong việc phòng và chữa bệnh tim, cao huyết áp, sơ cứng động mạch ỏ người bị mắc bệnh tiểu đường. Đông y đã khẳng định tỏi có vị cay nồng vì thế không nên ăn thường xuyên và ăn nhiều. Theo nghiên cứu của các chuyên gia gần đây, người trong thời gian bị bệnh tiêu chảy tốt nhâ’t không nên ăn hoặc ít ăn tỏi. Nên ăn tỏi tươi là tốt nhất, một ngày cồ thể ăn 50g tỏi. Mỗi ngày trong bữa ăn hoặc sau khi ăn nên xác định ăn một lượng tỏi nhất định, giúp giảm mõ, huyết áp, lượng đường trong máu.

Mù tạp cải bắp

Mù tạp cải bắp có vị ngọt cay, tính mát, dùng chữa các chứng tiểu tiện nhiều, đại tiện ra máu hay sưng tấy… Mù tạp cải bắp có chứa protein, đường, chất xơ thô, canxi, kali, sắt, carotene, thiamin, lactoflavin, nicotin và vitamin c. Vì loại thực phẩm này vốn giàu chất xd nên thích hợp cho người bị bệnh tiểu đường.

Sơn dược

Sơn dược vị ngọt tính bình, có tác dung kiện tỳ phổi, tốt cho thận và tinh thần, dùng chữa các bệnh: tì suy tiêu chảy, ho, giải khát, tiểu tiện nhiều lần, y tinh, bạch đới. Người bị bệnh tều đường nếu thường xuyên sử dụng sẽ có hiệu quả rất tốt. Y học hiện đại đã chứng minh sơn dược có tác dụng làm giảm đường huyết.

Chất nước kết dính của sơn dược cổ chứa nhiều loại đường, có thể ăn cùng thức ăn khác, làm chậm quá trình hấp thụ chất đường nhò đó có thể khống chế tình trạng nguy kịch thiếu đường huyết, có thể tiết kiệm insulin. Trong quá trình chữa trị bệnh tiểu đường có thể dừng sơn dược thay cho gạo tẻ, giảm việc sử dụng một lượng thực phẩm tương đương (ví dụ các loại gạo tẻ), điều này nên được coi trọng.

Dưa hổng có vị ngọt, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, giải khát, lợi tiểu

Dưa hồng

Dưa hổng có vị ngọt, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, giải khát, lợi tiểu; dùng cho người bị bệnh tiểu đường vào mùa hẻ bị nóng cơ thể.

Vải

Vải có vị ngọt, chua, tính ôn; có tác dụng giải khát, bổ máu và cầm máu, hòa khí làm cắt cơn đau, dùng cho người bị bệnh tiểu đường các loại.

Cam

Cam có vị ngọt, chua, tính mát; có tác dụng tiết nước bọt chống khát, tỉnh rượu, lợi tiểu dừng cho người bị bệnh tiểu đường có hình thể gầy, hay đói.

Quýt

Quýt có vị chua ngọt, tính mát; có tác dụng thông phổi, chặn cơn khát, khai thông dạ dày; dừng cho người bệnh tiểu đường bị nấc.

Đào

Đào có vị chua ngọt tính ôn, có công dụng tiết nước bọt, nhuận tràng, hoạt huyết, giải trừ sự tích tụ, dùng cho người bị bệnh tiểu đường mắc táo bón khô ruột, hay khát nước.

Những yếu tố dẫn đến bệnh tiểu đường lả: truyền nhiễm, béo phì, hoạt động thể lực, khi mang thai, yếu tố mối trường.

Táo

Táo có vị ngọt, hơi chua, tính mát; bổ tỳ vị, thông phổi, chữa ho, chặn cơn khát; đùng để chữa các chứng như ăn không ngon miệng, tiêu hóa kém, chướng bụng, miệng khát, nhiệt, vàng da, tiêu chảy, Táo có thể giúp phồng tránh lượng chorestorol tăng cao, giảm hàm lượng đường, có lợi trong việc chữa tộ bệnh tiểu đường.

Lê có vị ngọt, hơi chua, tính mát; có công dụng chặn cơn khát, thông mát phổi, thanh nhiệt tiêu đàm, bổ máu và tốt cho cơ, thích hợp cho bệnh nhân bị lao ị phổi và đặc biệt là bị tiểu đường.

Kiwi

Kiwi có vị ngọt chua, tính hàn, có tác dụng điều chung giải khí, tiết mồ hôi làm cơ thể bót khô, thanh nhiệt, xóa tan phiền muộn… dùng cho bệnh nhân tiểu đường bị chướng bụng, nóng; đặc biệt là bệnh nhân bị vàng da.

Quả bưởi

Bưởi là loại có thịt màu hồng hoặc màu trắng, có vị chua ngọt rất vừa miệng, thường hái vào cuối mùa thu, có thể để lâu, là một trong những loai hoa quả được mọi người ưa thích nhất. Bưởi có vị chua ngọt, tính mát; có công dụng giải khí khai vị, tiết nước bọt chặn cơn khát, tiêu đốm, chữa ho, nhuận tràng. Bưởi có hàm lượng vitamin c cao và các thành phần hoạt tính. Nước ép bưởi tươi có thành phần giống với insulin nên có tác dụng làm giảm lượng đường trong máu. Đối vối người cao tuổi bị bệnh tiểu đường thường xuyên uống nước bưởi ép không chỉ làm giảm lượng đường trong máu, trong nước tiểu mà còn phòng và chữa bệnh cao huyết áp. Bưởi là loại thực phẩm tốt cho người bị bệnh tiểu đường. Phải chú ý vì bưỏi có tác dụng nhuận tràng nên nếu người bụng bị hư hàn nên dùng ít hay ăn uống cẩn thận.